W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn | Toán Lớp 12

|
0 lượt xem
|
10 phút đọc

Tìm hiểu Phương sai và độ lệch chuẩn trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Tính toán: Phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm. Giải thích: Ý nghĩa và vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân


Phương sai và độ lệch chuẩn là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; tính toán**: phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm.; giải thích**: ý nghĩa và vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán..

CHƯƠNG III. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO MỨC ĐỘ PHÂN TÁN CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM#

Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Tính toán: Phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm.
  • Giải thích: Ý nghĩa và vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán.
  • Vận dụng: Sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh độ rủi ro trong các bài toán thực tế.

Kiến thức trọng tâm#

1. Phương sai (Variance)

  • Định nghĩa: Phương sai đo mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình.
  • Công thức (cho mẫu số liệu ghép nhóm): s2=m1(x1xˉ)2+...+mk(xkxˉ)2ns^2 = \frac{m_1(x_1 - \bar{x})^2 + ... + m_k(x_k - \bar{x})^2}{n} Trong đó:
    • n=m1+...+mkn = m_1 + ... + m_k: Cỡ mẫu.
    • xi=ai+ai+12x_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}: Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}).
    • xˉ=m1x1+...+mkxkn\bar{x} = \frac{m_1x_1 + ... + m_kx_k}{n}: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
  • Công thức tính nhanh: s2=1n(m1x12+...+mkxk2)(xˉ)2s^2 = \frac{1}{n} (m_1x_1^2 + ... + m_kx_k^2) - (\bar{x})^2

2. Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

  • Định nghĩa: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.
  • Công thức: s=s2s = \sqrt{s^2}
  • Ý nghĩa: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu gốc, nên dễ diễn giải hơn so với phương sai. Độ lệch chuẩn càng lớn, dữ liệu càng phân tán.

3. So sánh phương sai và độ lệch chuẩn

  • Phương sai và độ lệch chuẩn đều đo mức độ phân tán của dữ liệu.
  • Độ lệch chuẩn dễ diễn giải hơn vì có cùng đơn vị với dữ liệu gốc.

4. Ứng dụng trong tài chính: Đo độ rủi ro

Trong lĩnh vực tài chính, độ lệch chuẩn thường được sử dụng để đo độ rủi ro của một khoản đầu tư. Độ lệch chuẩn càng cao, khoản đầu tư càng rủi ro (vì lợi nhuận có thể biến động mạnh).

5. Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation - CV)

  • Định nghĩa: CV=sxˉCV = \frac{s}{\bar{x}}
  • Ý nghĩa: Dùng để so sánh độ phân tán của hai mẫu số liệu khi:
    • Đơn vị đo của hai mẫu số liệu khác nhau.
    • Giá trị trung bình của hai mẫu số liệu khác nhau nhiều.

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 1 (trang 81): Người ta theo dõi sự thay đổi cân nặng, được tính bằng hiệu cân nặng trước và sau ba tháng áp dụng chế độ ăn kiêng của một số người cho kết quả như sau:

Thay đổi cân nặng (kg)[-1; 0)[0; 1)[1; 2)[2; 3)[3; 4)
Số người nam23532
Số người nữ271272

Tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và nhận xét về sự thay đổi cân nặng của người nam, người nữ sau ba tháng áp dụng chế độ ăn kiêng.

Giải:

  • Người nam:
    • Giá trị đại diện: -0.5, 0.5, 1.5, 2.5, 3.5
    • Số trung bình: xˉ1=2(0.5)+3(0.5)+5(1.5)+3(2.5)+2(3.5)15=1.5\bar{x}_1 = \frac{2(-0.5) + 3(0.5) + 5(1.5) + 3(2.5) + 2(3.5)}{15} = 1.5
    • Phương sai: s12=2(0.51.5)2+3(0.51.5)2+5(1.51.5)2+3(2.51.5)2+2(3.51.5)2151.21s_1^2 = \frac{2(-0.5 - 1.5)^2 + 3(0.5 - 1.5)^2 + 5(1.5 - 1.5)^2 + 3(2.5 - 1.5)^2 + 2(3.5 - 1.5)^2}{15} \approx 1.21
    • Độ lệch chuẩn: s1=1.211.1s_1 = \sqrt{1.21} \approx 1.1
  • Người nữ:
    • Giá trị đại diện: -0.5, 0.5, 1.5, 2.5, 3.5
    • Số trung bình: xˉ2=2(0.5)+7(0.5)+12(1.5)+7(2.5)+2(3.5)30=1.5\bar{x}_2 = \frac{2(-0.5) + 7(0.5) + 12(1.5) + 7(2.5) + 2(3.5)}{30} = 1.5
    • Phương sai: s22=2(0.51.5)2+7(0.51.5)2+12(1.51.5)2+7(2.51.5)2+2(3.51.5)2302.06s_2^2 = \frac{2(-0.5 - 1.5)^2 + 7(0.5 - 1.5)^2 + 12(1.5 - 1.5)^2 + 7(2.5 - 1.5)^2 + 2(3.5 - 1.5)^2}{30} \approx 2.06
    • Độ lệch chuẩn: s2=2.061.44s_2 = \sqrt{2.06} \approx 1.44

Nhận xét: Về trung bình, sự thay đổi cân nặng của nam và nữ là như nhau. Tuy nhiên, sự biến động về thay đổi cân nặng của nữ nhiều hơn so với của nam.

Ví dụ 2 (trang 82): Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh A, B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

Số tiền (triệu đồng)[5; 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)
Số tháng đầu tư vào lĩnh vực A51030105
Số tháng đầu tư vào lĩnh vực B20510520

So sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của số tiền thu được mỗi tháng khi đầu tư vào mỗi lĩnh vực A, B. Đầu tư vào lĩnh vực nào "rủi ro" hơn?

Giải:

  • Lĩnh vực A:
    • Giá trị đại diện: 7.5, 12.5, 17.5, 22.5, 27.5
    • Số trung bình: xˉA=5(7.5)+10(12.5)+30(17.5)+10(22.5)+5(27.5)60=17.5\bar{x}_A = \frac{5(7.5) + 10(12.5) + 30(17.5) + 10(22.5) + 5(27.5)}{60} = 17.5
    • Độ lệch chuẩn: sA=5(7.517.5)2+10(12.517.5)2+30(17.517.5)2+10(22.517.5)2+5(27.517.5)2605s_A = \sqrt{\frac{5(7.5 - 17.5)^2 + 10(12.5 - 17.5)^2 + 30(17.5 - 17.5)^2 + 10(22.5 - 17.5)^2 + 5(27.5 - 17.5)^2}{60}} \approx 5
  • Lĩnh vực B:
    • Giá trị đại diện: 7.5, 12.5, 17.5, 22.5, 27.5
    • Số trung bình: xˉB=20(7.5)+5(12.5)+10(17.5)+5(22.5)+20(27.5)60=17.5\bar{x}_B = \frac{20(7.5) + 5(12.5) + 10(17.5) + 5(22.5) + 20(27.5)}{60} = 17.5
    • Độ lệch chuẩn: sB=20(7.517.5)2+5(12.517.5)2+10(17.517.5)2+5(22.517.5)2+20(27.517.5)2608.42s_B = \sqrt{\frac{20(7.5 - 17.5)^2 + 5(12.5 - 17.5)^2 + 10(17.5 - 17.5)^2 + 5(22.5 - 17.5)^2 + 20(27.5 - 17.5)^2}{60}} \approx 8.42

Nhận xét: Về trung bình, đầu tư vào các lĩnh vực A, B số tiền thu được hàng tháng như nhau. Độ lệch chuẩn của số tiền thu được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực B cao hơn khi đầu tư vào lĩnh vực A. Người ta nói rằng, đầu tư vào lĩnh vực B là "rủi ro" hơn.

Lưu ý khi thi#

  • Dạng bài: Tính phương sai, độ lệch chuẩn từ bảng số liệu ghép nhóm. So sánh độ phân tán giữa các tập dữ liệu. Bài toán về độ rủi ro trong đầu tư.
  • Lỗi sai: Nhầm lẫn giữa các công thức, sai sót khi tính toán.
  • Mẹo giải nhanh:
    • Ghi nhớ công thức tính nhanh phương sai.
    • Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh và chính xác.
    • Khi so sánh độ rủi ro, cần xem xét cả giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Nếu giá trị trung bình khác nhau nhiều, nên dùng hệ số biến thiên (CV).

Hy vọng bài giảng này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập về khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn! Chúc các em học tốt!



Câu hỏi thường gặp#

Phương sai và độ lệch chuẩn trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Tính toán: Phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm. Giải thích: Ý nghĩa và vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán. Vận dụng: Sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh độ rủi ro trong các bài toán thực tế.

Kiến thức trọng tâm của Phương sai và độ lệch chuẩn là gì?#

  1. Phương sai Variance Định nghĩa: Phương sai đo mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình. Công thức cho mẫu số liệu ghép nhóm: s^2 = frac{m1x1 - bar{x}^2 + ... + mkxk - bar{x}^2}{n} Trong đó: n = m1 + ... + mk: Cỡ mẫu. xi = frac{ai + a{i+1}}{2}: Giá trị đại diện của nhóm ai; a{i+1}

Lưu ý khi thi bài Phương sai và độ lệch chuẩn Toán Lớp 12?#

Dạng bài: Tính phương sai, độ lệch chuẩn từ bảng số liệu ghép nhóm. So sánh độ phân tán giữa các tập dữ liệu. Bài toán về độ rủi ro trong đầu tư. Lỗi sai: Nhầm lẫn giữa các công thức, sai sót khi tính toán. Mẹo giải nhanh: Ghi nhớ công thức tính nhanh phương sai. Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Biết: Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Làm

6 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

5 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp. Biết: Các bước tìm giá trị lớn nhất, giá tr

5 lượt xem

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Sơ đồ tổng quát để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Biết: Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba, hàm

4 lượt xem

Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống có nội dung thực tiễn. Nắm được và biết vận dụng công

1 lượt xem