W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 7: HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN | Toán Lớp 12

|
0 lượt xem
|
7 phút đọc

Tìm hiểu HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được khái niệm hệ trục toạ độ trong không gian Oxyz. Xác định được toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian Oxyz. Biết cách tìm toạ


HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; nhận biết được khái niệm hệ trục toạ độ trong không gian oxyz.; xác định được toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian oxyz..

CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Bài 7: HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Nhận biết được khái niệm hệ trục toạ độ trong không gian Oxyz.
  • Xác định được toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian Oxyz.
  • Biết cách tìm toạ độ của hình chiếu vuông góc của một điểm trên các trục và mặt phẳng toạ độ.

Kiến thức trọng tâm#

1. Hệ trục toạ độ trong không gian

  • Định nghĩa: Trong không gian, ba trục Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz đôi một vuông góc với nhau tại gốc OO của mỗi trục tạo thành một hệ trục toạ độ Descartes vuông góc OxyzOxyz, hay còn gọi là hệ toạ độ OxyzOxyz.
    • Điểm OO được gọi là gốc toạ độ.
    • Các mặt phẳng (Oxy),(Oyz),(Ozx)(Oxy), (Oyz), (Ozx) đôi một vuông góc với nhau được gọi là các mặt phẳng toạ độ.
    • Các vectơ i,j,k\vec{i}, \vec{j}, \vec{k} có độ dài bằng 1, lần lượt nằm trên các trục Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz và cùng hướng với chiều dương của các trục này được gọi là các vectơ đơn vị.
  • Toạ độ của một điểm: Với mỗi điểm MM trong không gian, tồn tại duy nhất bộ ba số (x;y;z)(x; y; z) sao cho OM=xi+yj+zk\overrightarrow{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}. Bộ ba số (x;y;z)(x; y; z) được gọi là toạ độ của điểm MM đối với hệ toạ độ OxyzOxyz, kí hiệu M(x;y;z)M(x; y; z).
    • xx được gọi là hoành độ của MM.
    • yy được gọi là tung độ của MM.
    • zz được gọi là cao độ của MM.

2. Toạ độ của vectơ

  • Định nghĩa: Với mỗi vectơ a\vec{a} trong không gian, tồn tại duy nhất bộ ba số (x;y;z)(x; y; z) sao cho a=xi+yj+zk\vec{a} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}. Bộ ba số (x;y;z)(x; y; z) được gọi là toạ độ của vectơ a\vec{a} đối với hệ toạ độ OxyzOxyz, kí hiệu a=(x;y;z)\vec{a} = (x; y; z).
  • Liên hệ giữa toạ độ của điểm và vectơ: Toạ độ của vectơ OM\overrightarrow{OM} cũng là toạ độ của điểm MM.
  • Toạ độ của vectơ khi biết toạ độ hai điểm: Cho hai điểm A(xA;yA;zA)A(x_A; y_A; z_A)B(xB;yB;zB)B(x_B; y_B; z_B). Khi đó, AB=(xBxA;yByA;zBzA)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A).

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 1 (Trang 61): Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 1. Có thể lập một hệ toạ độ OxyzOxyz có gốc OO trùng với đỉnh BB' và các vectơ i,j,k\vec{i}, \vec{j}, \vec{k} lần lượt là các vectơ BA,BC,BB\overrightarrow{B'A'}, \overrightarrow{B'C'}, \overrightarrow{B'B} không? Giải thích vì sao.

Lời giải:

Hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có các cạnh BA,BCB'A', B'C'BBB'B đôi một vuông góc với nhau. Vì hình lập phương có độ dài mỗi cạnh bằng 1 nên các vectơ BA,BC,BB\overrightarrow{B'A'}, \overrightarrow{B'C'}, \overrightarrow{B'B} cùng có điểm đầu là BB' và đều có độ dài bằng 1.

Từ các điều trên, suy ra có thể lập một hệ toạ độ OxyzOxyz có gốc OO trùng với đỉnh BB' và các vectơ i,j,k\vec{i}, \vec{j}, \vec{k} lần lượt là các vectơ BA,BC,BB\overrightarrow{B'A'}, \overrightarrow{B'C'}, \overrightarrow{B'B}.

Ví dụ 2 (Trang 62): Hình 2.38 minh hoạ một hệ toạ độ OxyzOxyz trong không gian cùng với các hình vuông có cạnh bằng 1 đơn vị. Tìm toạ độ của điểm MM.

Lời giải:

Trong Hình 2.38, ABCM.FODEABCM.FODE là hình hộp chữ nhật. Áp dụng quy tắc hình hộp suy ra OM=OF+OD+OB=3i+4j+3k\overrightarrow{OM} = \overrightarrow{OF} + \overrightarrow{OD} + \overrightarrow{OB} = 3\vec{i} + 4\vec{j} + 3\vec{k}. Vì vậy, toạ độ của điểm MM(3;4;3)(3; 4; 3).

Ví dụ 3 (Trang 63): Trong không gian OxyzOxyz, cho hình lăng trụ tam giác ABC.ABCABC.A'B'C'A(1;0;2),B(3;2;5),C(7;3;9)A(1; 0; 2), B(3; 2; 5), C(7; -3; 9)A(5;0;1)A'(5; 0; 1). Tìm toạ độ của AA\overrightarrow{AA'}.

Lời giải:

Ta có: AA=(xAxA;yAyA;zAzA)=(51;00;12)=(4;0;1)\overrightarrow{AA'} = (x_{A'} - x_A; y_{A'} - y_A; z_{A'} - z_A) = (5 - 1; 0 - 0; 1 - 2) = (4; 0; -1).

Lưu ý khi thi#

  • Các dạng bài thường gặp:
    • Xác định toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian Oxyz.
    • Tìm toạ độ của hình chiếu vuông góc của một điểm trên các trục và mặt phẳng toạ độ.
    • Chứng minh các điểm thẳng hàng, các đường thẳng đồng quy.
  • Lỗi sai phổ biến:
    • Nhầm lẫn giữa toạ độ của điểm và toạ độ của vectơ.
    • Sai dấu khi tính toạ độ của vectơ khi biết toạ độ hai điểm.
    • Không nắm vững các công thức liên quan đến toạ độ.
  • Mẹo giải nhanh:
    • Khi xác định toạ độ của một điểm, nên phân tích vectơ OM\overrightarrow{OM} thành tổng của các vectơ thành phần trên các trục toạ độ.
    • Sử dụng các công thức một cách chính xác và linh hoạt để giải quyết bài toán.

Câu hỏi thường gặp#

HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được khái niệm hệ trục toạ độ trong không gian Oxyz. Xác định được toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian Oxyz. Biết cách tìm toạ độ của hình chiếu vuông góc của một điểm trên các trục và mặt phẳng toạ độ.

Kiến thức trọng tâm của HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN là gì?#

  1. Hệ trục toạ độ trong không gian Định nghĩa: Trong không gian, ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc với nhau tại gốc O của mỗi trục tạo thành một hệ trục toạ độ Descartes vuông góc Oxyz, hay còn gọi là hệ toạ độ Oxyz. Điểm O được gọi là gốc toạ độ. Các mặt phẳng Oxy, Oyz, Ozx đôi một vuông góc với

Lưu ý khi thi bài HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Toán Lớp 12?#

Các dạng bài thường gặp: Xác định toạ độ của một điểm, một vectơ trong không gian Oxyz. Tìm toạ độ của hình chiếu vuông góc của một điểm trên các trục và mặt phẳng toạ độ. Chứng minh các điểm thẳng hàng, các đường thẳng đồng quy. Lỗi sai phổ biến: Nhầm lẫn giữa toạ độ của điểm và toạ độ của vectơ. S


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Biết: Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Làm

6 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp. Biết: Các bước tìm giá trị lớn nhất, giá tr

5 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

5 lượt xem

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Sơ đồ tổng quát để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Biết: Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba, hàm

4 lượt xem

Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống có nội dung thực tiễn. Nắm được và biết vận dụng công

2 lượt xem