W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 14: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG | Toán Lớp 12

|
0 lượt xem
|
11 phút đọc

Tìm hiểu PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz. Viết được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: Biết một điểm thuộc mặt phẳng và vectơ phá


PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; nhận biết** được phương trình mặt phẳng trong không gian oxyz.; viết** được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp:.

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Bài 14: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Nhận biết được phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz.
  • Viết được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp:
    • Biết một điểm thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến.
    • Biết một điểm thuộc mặt phẳng và cặp vectơ chỉ phương.
    • Biết ba điểm không thẳng hàng thuộc mặt phẳng.
  • Nhận biết được hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
  • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
  • Vận dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng và khoảng cách để giải quyết các bài toán thực tiễn.

Kiến thức trọng tâm#

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

  • Vectơ pháp tuyến: Vectơ n0\vec{n} \neq \vec{0} được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) nếu giá của n\vec{n} vuông góc với (α)(\alpha).

    • Lưu ý:
      • Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến của nó.
      • Nếu n\vec{n} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) thì knk\vec{n} (với k0k \neq 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của (α)(\alpha).
  • Cặp vectơ chỉ phương: Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u,v\vec{u}, \vec{v} không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng (P)(P). Khi đó, u\vec{u}v\vec{v} được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (P)(P).

    • Tích có hướng: Cho hai vectơ u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c)v=(a;b;c)\vec{v} = (a'; b'; c'). Vectơ n=(bcbc;caca;abab)\vec{n} = (bc' - b'c; ca' - c'a; ab' - a'b) vuông góc với cả hai vectơ u\vec{u}v\vec{v} được gọi là tích có hướng của u\vec{u}v\vec{v}, kí hiệu là [u,v][\vec{u}, \vec{v}].
    • Lưu ý:
      • [u,v]=0[\vec{u}, \vec{v}] = \vec{0} khi và chỉ khi u,v\vec{u}, \vec{v} cùng phương.
      • Nếu u,v\vec{u}, \vec{v} là cặp vectơ chỉ phương của (P)(P) thì [u,v][\vec{u}, \vec{v}] là một vectơ pháp tuyến của (P)(P).

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng:

Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0

trong đó A,B,CA, B, C không đồng thời bằng 0. Phương trình này được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.

  • Lưu ý: Mỗi phương trình Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0 (với A,B,CA, B, C không đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) làm một vectơ pháp tuyến.

3. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

  • Đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến: Nếu mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) và có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) thì phương trình của (α)(\alpha) là:

    A(xx0)+B(yy0)+C(zz0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0

    hoặc Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0, với D=(Ax0+By0+Cz0)D = -(Ax_0 + By_0 + Cz_0).

  • Đi qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương: Bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm MM và biết cặp vectơ chỉ phương u,v\vec{u}, \vec{v} có thể thực hiện theo các bước sau:

    1. Tìm vectơ pháp tuyến n=[u,v]\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}].
    2. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua MM và biết vectơ pháp tuyến n\vec{n}.
  • Đi qua ba điểm không thẳng hàng: Bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A,B,CA, B, C có thể thực hiện theo các bước sau:

    1. Tìm cặp vectơ chỉ phương AB,AC\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}.
    2. Tìm vectơ pháp tuyến n=[AB,AC]\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}].
    3. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua AA và biết vectơ pháp tuyến n\vec{n}.

4. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc, song song với nhau

  • Vuông góc: Cho hai mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0(β):Ax+By+Cz+D=0(\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0, với hai vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C)n=(A;B;C)\vec{n'} = (A'; B'; C'). Khi đó:

    (α)(β)nn=0AA+BB+CC=0(\alpha) \perp (\beta) \Leftrightarrow \vec{n} \cdot \vec{n'} = 0 \Leftrightarrow AA' + BB' + CC' = 0

    • Lưu ý: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng kia.
  • Song song: Cho hai mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0(β):Ax+By+Cz+D=0(\beta): A'x + B'y + C'z + D' = 0, với các vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C)n=(A;B;C)\vec{n'} = (A'; B'; C'). Khi đó:

    (α)//(β)n=kn{A=kAB=kBC=kCDkD với k naˋo đoˊ.(\alpha) // (\beta) \Leftrightarrow \vec{n} = k\vec{n'} \Leftrightarrow \begin{cases} A' = kA \\ B' = kB \\ C' = kC \\ D' \neq kD \end{cases} \text{ với k nào đó.}

    • Lưu ý: Nếu hai mặt phẳng song song với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kia.

5. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax + By + Cz + D = 0 là:

d(M,(P))=Ax0+By0+Cz0+DA2+B2+C2d(M, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 1: (Trang 30, SGK) Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (H.5.3). Trong các khẳng định sau, những khẳng định nào là đúng?

a) AA\overrightarrow{AA'}2BB2\overrightarrow{BB'} đều là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD)(ABCD).

b) BD\overrightarrow{BD} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ACCA)(ACC'A').

c) AC\overrightarrow{A'C'} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD)(ABCD).

Giải:

Vì các đường thẳng AA,BBAA', BB' vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) nên AA,2BB\overrightarrow{AA'}, 2\overrightarrow{BB'} đều là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD)(ABCD).

Đường thẳng BDBD vuông góc với hai đường thẳng ACACAAAA' nên vuông góc với mặt phẳng (ACCA)(ACC'A'). Vậy BD\overrightarrow{BD} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ACCA)(ACC'A').

Đường thẳng ACA'C' không vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) nên vectơ AC\overrightarrow{A'C'} không phải là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đó.

Vậy các khẳng định a và b là đúng, khẳng định c là sai.

Ví dụ 6: (Trang 33, SGK) Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm M(2;1;0)M(2; -1; 0) và có vectơ pháp tuyến n=(3;4;6)\vec{n} = (3; -4; 6).

Giải:

Mặt phẳng (α)(\alpha) có phương trình là:

3(x2)4[y(1)]+6(z0)=03x4y+6z10=03(x - 2) - 4[y - (-1)] + 6(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 6z - 10 = 0

Ví dụ 12: (Trang 38, SGK) Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ điểm M(1;2;1)M(1; 2; -1) đến mặt phẳng (P):x+2y2z+5=0(P): x + 2y - 2z + 5 = 0.

Giải:

Khoảng cách từ điểm M(1;2;1)M(1; 2; -1) đến mặt phẳng (P):x+2y2z+5=0(P): x + 2y - 2z + 5 = 0 là:

d(M,(P))=1+222(1)+512+22+(2)2=1+4+2+51+4+4=123=4d(M, (P)) = \frac{|1 + 2 \cdot 2 - 2 \cdot (-1) + 5|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2}} = \frac{|1 + 4 + 2 + 5|}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = \frac{12}{3} = 4

Lưu ý khi thi#

  • Dạng bài thường gặp:
    • Viết phương trình mặt phẳng khi biết các yếu tố khác nhau (điểm, vectơ pháp tuyến, cặp vectơ chỉ phương, ba điểm).
    • Xác định vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng.
    • Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
    • Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu sử dụng phương pháp tọa độ để giải.
  • Lỗi sai phổ biến:
    • Nhầm lẫn giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương.
    • Sai sót trong tính toán tích có hướng của hai vectơ.
    • Quên lấy giá trị tuyệt đối khi tính khoảng cách.
  • Mẹo giải nhanh:
    • Nắm vững các công thức và điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc.
    • Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các phép tính.

Câu hỏi thường gặp#

PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz. Viết được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: Biết một điểm thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến. Biết một điểm thuộc mặt phẳng và cặp vectơ chỉ phương. Biết ba điểm không thẳng hàng thuộc mặt phẳng. Nhậ

Kiến thức trọng tâm của PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG là gì?#

  1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng Vectơ pháp tuyến: Vectơ vec{n} neq vec{0} được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng alpha nếu giá của vec{n} vuông góc với alpha. Lưu ý: Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến của nó. Nếu v

Lưu ý khi thi bài PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG Toán Lớp 12?#

Dạng bài thường gặp: Viết phương trình mặt phẳng khi biết các yếu tố khác nhau điểm, vectơ pháp tuyến, cặp vectơ chỉ phương, ba điểm. Xác định vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng. Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu sử dụng phương p


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Biết: Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Làm

6 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

5 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp. Biết: Các bước tìm giá trị lớn nhất, giá tr

5 lượt xem

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Sơ đồ tổng quát để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Biết: Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba, hàm

4 lượt xem

Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống có nội dung thực tiễn. Nắm được và biết vận dụng công

1 lượt xem