W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 6: VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN | Toán Lớp 12

|
128 lượt xem
|
8 phút đọc

Tìm hiểu VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được khái niệm vectơ trong không gian. Nắm vững các khái niệm liên quan đến vectơ như phương, hướng, độ dài, vectơ cùng phương, vectơ bằng nhau. Thự


VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; nhận biết được khái niệm vectơ trong không gian.; nắm vững các khái niệm liên quan đến vectơ như phương, hướng, độ dài, vectơ cùng phương, vectơ bằng nhau..

CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Bài 6: VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Nhận biết được khái niệm vectơ trong không gian.
  • Nắm vững các khái niệm liên quan đến vectơ như phương, hướng, độ dài, vectơ cùng phương, vectơ bằng nhau.
  • Thực hiện thành thạo các phép toán vectơ trong không gian (tổng, hiệu, tích của một số với một vectơ).

Kiến thức trọng tâm#

1. Vectơ trong không gian

  • Định nghĩa: Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
    • Điểm đầu của đoạn thẳng gọi là điểm gốc hay điểm đầu của vectơ.
    • Điểm cuối của đoạn thẳng gọi là điểm ngọn hay điểm cuối của vectơ.
  • Kí hiệu: Vectơ có điểm đầu là AA và điểm cuối là BB được kí hiệu là AB→\overrightarrow{AB}. Vectơ cũng có thể được kí hiệu bằng các chữ cái thường như a→,b→,x→,y→,...\vec{a}, \vec{b}, \vec{x}, \vec{y},...
  • Giá của vectơ: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
  • Độ dài của vectơ: Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ được gọi là độ dài của vectơ, kí hiệu là ∣AB→∣|\overrightarrow{AB}| hoặc ∣a→∣|\vec{a}|.

2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau

  • Vectơ cùng phương: Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  • Vectơ cùng hướng: Nếu hai vectơ cùng phương và có cùng chiều thì chúng được gọi là cùng hướng.
  • Vectơ ngược hướng: Nếu hai vectơ cùng phương và có chiều ngược nhau thì chúng được gọi là ngược hướng.
  • Vectơ bằng nhau: Hai vectơ a→\vec{a} và b→\vec{b} được gọi là bằng nhau, kí hiệu a→=b→\vec{a} = \vec{b}, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.
  • Vectơ - không: Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ - không, kí hiệu là 0→\vec{0}. Vectơ - không có độ dài bằng 0 và được coi là cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.

3. Tổng và hiệu của hai vectơ

  • Tổng hai vectơ: Cho hai vectơ a→\vec{a} và b→\vec{b}. Lấy một điểm AA bất kì, dựng AB→=a→\overrightarrow{AB} = \vec{a} và BC→=b→\overrightarrow{BC} = \vec{b}. Khi đó, vectơ AC→\overrightarrow{AC} được gọi là tổng của hai vectơ a→\vec{a} và b→\vec{b}, kí hiệu AC→=a→+b→\overrightarrow{AC} = \vec{a} + \vec{b}.
  • Quy tắc ba điểm: Với ba điểm A,B,CA, B, C bất kì, ta có AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}.
  • Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCDABCD là hình bình hành thì AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}.
  • Hiệu hai vectơ: Vectơ đối của vectơ b→\vec{b} được kí hiệu là −b→-\vec{b}. Tổng của vectơ a→\vec{a} và vectơ −b→-\vec{b} được gọi là hiệu của hai vectơ a→\vec{a} và b→\vec{b}, kí hiệu a→−b→=a→+(−b→)\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}).
  • Quy tắc hiệu: Với ba điểm O,A,BO, A, B bất kì, ta có OA→−OB→=BA→\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA}.

4. Tích của một số với một vectơ

  • Định nghĩa: Tích của một số thực kk với một vectơ a→\vec{a} là một vectơ, kí hiệu ka→k\vec{a}, có các tính chất sau:
    • Cùng hướng với a→\vec{a} nếu k>0k > 0, ngược hướng với a→\vec{a} nếu k<0k < 0.
    • Độ dài bằng ∣k∣∣a→∣|k||\vec{a}|.
  • Điều kiện để hai vectơ cùng phương: Vectơ a→\vec{a} và b→\vec{b} (với b→≠0→\vec{b} \neq \vec{0}) cùng phương khi và chỉ khi có một số thực kk sao cho a→=kb→\vec{a} = k\vec{b}.

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 1 (Trang 47): Cho tứ diện ABCDABCD có độ dài mỗi cạnh bằng 1.

a) Có bao nhiêu vectơ có điểm đầu là AA và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của tứ diện?

b) Trong các vectơ tìm được ở câu a, những vectơ nào có giá nằm trong mặt phẳng (ABC)(ABC)?

c) Tính độ dài của các vectơ tìm được ở câu a.

Lời giải:

a) Các vectơ có điểm đầu là AA và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của tứ diện là AB→,AC→,AD→\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}, \overrightarrow{AD}. Vậy có 3 vectơ.

b) Trong ba vectơ trên, chỉ có AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} có giá nằm trong mặt phẳng (ABC)(ABC).

c) Vì tứ diện ABCDABCD có độ dài mỗi cạnh bằng 1 nên ∣AB→∣=∣AC→∣=∣AD→∣=1|\overrightarrow{AB}| = |\overrightarrow{AC}| = |\overrightarrow{AD}| = 1.

Ví dụ 2 (Trang 48): Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'.

a) Trong ba vectơ BC→,CC′→,B′B→\overrightarrow{BC}, \overrightarrow{CC'}, \overrightarrow{B'B}, vectơ nào bằng vectơ AA′→\overrightarrow{AA'}? Giải thích vì sao.

b) Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Xác định điểm M′M' sao cho MM′→=AA′→\overrightarrow{MM'} = \overrightarrow{AA'}.

Lời giải:

a) Vì ACC′A′ACC'A' là hình bình hành nên AA′→=CC′→\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{CC'}.

b) Vì BCC′B′BCC'B' là hình bình hành nên BB′→=CC′→\overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{CC'}. Do đó, MM′→=BB′→\overrightarrow{MM'} = \overrightarrow{BB'} khi M′M' là trung điểm của B′C′B'C'.

Ví dụ 3 (Trang 49): Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 1. Tính độ dài của vectơ BC→+DD′→\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DD'}.

Lời giải:

Vì ABCDABCD là hình vuông nên BC→=AD→\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}. Do đó, BC→+DD′→=AD→+DD′→=AD′→\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DD'} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DD'} = \overrightarrow{AD'}.

Vì ADD′A′ADD'A' là hình vuông nên AD′=AD2+DD′2=12+12=2AD' = \sqrt{AD^2 + DD'^2} = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}. Vậy ∣BC→+DD′→∣=2|\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{DD'}| = \sqrt{2}.

Lưu ý khi thi#

  • Các dạng bài thường gặp:
    • Xác định các vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau trong một hình cho trước.
    • Tính tổng, hiệu các vectơ.
    • Chứng minh các đẳng thức vectơ.
    • Tìm điểm thỏa mãn đẳng thức vectơ cho trước.
  • Lỗi sai phổ biến:
    • Nhầm lẫn giữa vectơ cùng phương và vectơ bằng nhau.
    • Sai dấu khi thực hiện phép trừ vectơ.
    • Không nắm vững các quy tắc hình học (quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành).
  • Mẹo giải nhanh:
    • Khi chứng minh các đẳng thức vectơ, nên biến đổi một vế thành vế còn lại hoặc biến đổi cả hai vế về một biểu thức trung gian.
    • Sử dụng các quy tắc hình học một cách linh hoạt để đơn giản hóa bài toán.

Câu hỏi thường gặp#

VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được khái niệm vectơ trong không gian. Nắm vững các khái niệm liên quan đến vectơ như phương, hướng, độ dài, vectơ cùng phương, vectơ bằng nhau. Thực hiện thành thạo các phép toán vectơ trong không gian tổng, hiệu, tích của một số với một vectơ.

Kiến thức trọng tâm của VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN là gì?#

  1. Vectơ trong không gian Định nghĩa: Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng. Điểm đầu của đoạn thẳng gọi là điểm gốc hay điểm đầu của vectơ. Điểm cuối của đoạn thẳng gọi là điểm ngọn hay điểm cuối của vectơ. Kí hiệu: Vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là B được kí hiệu là overrightarrow

Lưu ý khi thi bài VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN Toán Lớp 12?#

Các dạng bài thường gặp: Xác định các vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau trong một hình cho trước. Tính tổng, hiệu các vectơ. Chứng minh các đẳng thức vectơ. Tìm điểm thỏa mãn đẳng thức vectơ cho trước. Lỗi sai phổ biến: Nhầm lẫn giữa vectơ cùng phương và vectơ bằng nhau. Sai dấu


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 18: Xác suất có điều kiện | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Xác suất có điều kiện trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu được khái niệm xác suất có điều kiện. Nắm vững công thức nhân xác suất. Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất có điều kiện và xác suất thông t

125 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

124 lượt xem

Bài 14: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG | Toán Lớp 12

Tìm hiểu PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết được phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz. Viết được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: Biết một điểm thuộc mặt phẳng và vectơ phá

121 lượt xem

Bài 16: CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN | Toán Lớp 12

Tìm hiểu CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Tính được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng. Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên

117 lượt xem

Bài 8: BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ | Toán Lớp 12

Tìm hiểu BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nắm vững các công thức toạ độ của các phép toán vectơ trong không gian Oxyz. Tính toán thành thạo các phép toán vectơ khi biết toạ độ của cá

115 lượt xem