W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 16: CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN | Toán Lớp 12

|
0 lượt xem
|
7 phút đọc

Tìm hiểu CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Tính được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng. Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên


CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; tính** được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.; vận dụng** kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn..

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Bài 16: CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Tính được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
  • Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

Kiến thức trọng tâm#

1. Công thức tính góc giữa hai đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ\DeltaΔ\Delta' tương ứng có vectơ chỉ phương u=(a;b;c),u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c), \vec{u'} = (a'; b'; c'). Khi đó:

cos(Δ,Δ)=cos(u,u)=aa+bb+cca2+b2+c2a2+b2+c2cos(\Delta, \Delta') = |cos(\vec{u}, \vec{u'})| = \frac{|aa' + bb' + cc'|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2} \cdot \sqrt{a'^2 + b'^2 + c'^2}}

2. Công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c) và mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C). Khi đó:

sin(Δ,(P))=cos(u,n)=aA+bB+cCa2+b2+c2A2+B2+C2sin(\Delta, (P)) = |cos(\vec{u}, \vec{n})| = \frac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2} \cdot \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

3. Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q) tương ứng có các vectơ pháp tuyến n=(A;B;C),n=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C), \vec{n'} = (A'; B'; C'). Khi đó, góc giữa (P)(P)(Q)(Q), kí hiệu là ((P),(Q))((P), (Q)), được tính theo công thức:

cos((P),(Q))=cos(n,n)=AA+BB+CCA2+B2+C2A2+B2+C2cos((P), (Q)) = |cos(\vec{n}, \vec{n'})| = \frac{|AA' + BB' + CC'|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2} \cdot \sqrt{A'^2 + B'^2 + C'^2}}

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 1: (Trang 50, SGK) Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai đường thẳng sau:

Δ:{x=1+ty=1+tz=3\Delta: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -1 + t \\ z = 3 \end{cases}Δ:{x=1+2sy=2+2sz=4+s\Delta': \begin{cases} x = 1 + 2s \\ y = -2 + 2s \\ z = 4 + s \end{cases}

Giải:

Hai đường thẳng Δ\DeltaΔ\Delta' tương ứng có các vectơ chỉ phương u=(1;1;0),u=(2;2;1)\vec{u} = (1; 1; 0), \vec{u'} = (2; 2; 1). Khi đó:

cos(Δ,Δ)=cos(u,u)=12+12+0112+12+0222+22+12=2+2+029=432=223cos(\Delta, \Delta') = |cos(\vec{u}, \vec{u'})| = \frac{|1 \cdot 2 + 1 \cdot 2 + 0 \cdot 1|}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 0^2} \cdot \sqrt{2^2 + 2^2 + 1^2}} = \frac{|2 + 2 + 0|}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{9}} = \frac{4}{3\sqrt{2}} = \frac{2\sqrt{2}}{3}

Vậy (Δ,Δ)19,5(\Delta, \Delta') \approx 19,5^\circ.

Ví dụ 2: (Trang 51, SGK) Trong không gian Oxyz, tính góc tạo bởi trục Ox và mặt phẳng (P):2xy+z+2=0(P): \sqrt{2}x - y + z + 2 = 0.

Giải:

Trục Ox có vectơ chỉ phương i=(1;0;0)\vec{i} = (1; 0; 0), mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến n=(2;1;1)\vec{n} = (\sqrt{2}; -1; 1). Ta có:

sin(Ox,(P))=cos(i,n)=12+0(1)+0112+02+02(2)2+(1)2+12=214=22sin(Ox, (P)) = |cos(\vec{i}, \vec{n})| = \frac{|1 \cdot \sqrt{2} + 0 \cdot (-1) + 0 \cdot 1|}{\sqrt{1^2 + 0^2 + 0^2} \cdot \sqrt{(\sqrt{2})^2 + (-1)^2 + 1^2}} = \frac{|\sqrt{2}|}{1 \cdot \sqrt{4}} = \frac{\sqrt{2}}{2}

Vậy Ox tạo với (P)(P) góc 4545^\circ.

Ví dụ 3: (Trang 52, SGK) Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y+2z1=0(P): x + 2y + 2z - 1 = 0(Q):x+yz+1=0(Q): x + y - z + 1 = 0.

Giải:

Các mặt phẳng (P),(Q)(P), (Q) tương ứng có các vectơ pháp tuyến là n=(1;2;2),n=(1;1;1)\vec{n} = (1; 2; 2), \vec{n'} = (1; 1; -1).

Ta có: cos((P),(Q))=11+21+2(1)12+22+2212+12+(1)2=1+2293=133=39cos((P), (Q)) = \frac{|1 \cdot 1 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot (-1)|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + 2^2} \cdot \sqrt{1^2 + 1^2 + (-1)^2}} = \frac{|1 + 2 - 2|}{\sqrt{9} \cdot \sqrt{3}} = \frac{1}{3\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3}}{9}

Do đó ((P),(Q))78,9((P), (Q)) \approx 78,9^\circ.

Lưu ý khi thi#

  • Dạng bài thường gặp:
    • Tính góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng, hai mặt phẳng khi biết phương trình của chúng.
    • Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu tính góc giữa các đối tượng.
  • Lỗi sai phổ biến:
    • Nhầm lẫn giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương.
    • Quên lấy giá trị tuyệt đối khi tính cosin hoặc sin của góc.
    • Không đổi đơn vị góc từ radian sang độ (nếu đề bài yêu cầu).
  • Mẹo giải nhanh:
    • Nắm vững các công thức tính góc.
    • Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các phép tính.

Câu hỏi thường gặp#

CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Tính được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng. Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

Kiến thức trọng tâm của CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN là gì?#

  1. Công thức tính góc giữa hai đường thẳng Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Delta và Delta' tương ứng có vectơ chỉ phương vec{u} = a; b; c, vec{u'} = a'; b'; c'. Khi đó: cosDelta, Delta' = cosvec{u}, vec{u'} = frac{aa' + bb' + cc'}{sqrt{a^2 + b^2 + c^2} cdot sqrt{a'^2 + b'^2 + c'^2}} 2. Cô

Lưu ý khi thi bài CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN Toán Lớp 12?#

Dạng bài thường gặp: Tính góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng, hai mặt phẳng khi biết phương trình của chúng. Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu tính góc giữa các đối tượng. Lỗi sai phổ biến: Nhầm lẫn giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương. Quên lấy giá trị tuy


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Biết: Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Làm

6 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

5 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp. Biết: Các bước tìm giá trị lớn nhất, giá tr

5 lượt xem

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Sơ đồ tổng quát để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Biết: Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba, hàm

4 lượt xem

Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống có nội dung thực tiễn. Nắm được và biết vận dụng công

1 lượt xem