W
WikiHoc.vn
Toán

Bài 15: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN | Toán Lớp 12

|
0 lượt xem
|
10 phút đọc

Tìm hiểu PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN trong chương trình Toán Lớp 12. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng. Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương.


PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN là bài học trong chương trình Toán Lớp 12. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; nhận biết** các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.; viết** được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương..

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN#

Bài 15: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN#

Mục tiêu học tập#

Sau bài học này, các em sẽ:

  • Nhận biết các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.
  • Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương.
  • Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
  • Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
  • Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

Kiến thức trọng tâm#

1. Phương trình đường thẳng

  • Vectơ chỉ phương: Vectơ u0\vec{u} \neq \vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta nếu giá của u\vec{u} song song hoặc trùng với Δ\Delta.

    • Lưu ý:
      • Một đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương.
      • Nếu u\vec{u} là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta thì kuk\vec{u} (với k0k \neq 0) cũng là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta.
  • Phương trình tham số: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(x0;y0;z0)A(x_0; y_0; z_0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c). Hệ phương trình:

    {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}

    được gọi là phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta (tt là tham số, tRt \in \mathbb{R}).

    • Lưu ý: Với các số a,b,ca, b, c không đồng thời bằng 0, hệ phương trình trên xác định một đường thẳng đi qua M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c).
    • Từ phương trình tham số của đường thẳng, mỗi giá trị của tham số tương ứng với một điểm thuộc đường thẳng đó và ngược lại.
  • Phương trình chính tắc: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(x0;y0;z0)A(x_0; y_0; z_0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c) với a,b,c0a, b, c \neq 0. Hệ phương trình:

    xx0a=yy0b=zz0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}

    được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta.

2. Lập phương trình đường thẳng

  • Đi qua hai điểm: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt A1(x1;y1;z1)A_1(x_1; y_1; z_1)A2(x2;y2;z2)A_2(x_2; y_2; z_2). Đường thẳng A1A2A_1A_2 có vectơ chỉ phương A1A2=(x2x1;y2y1;z2z1)\overrightarrow{A_1A_2} = (x_2 - x_1; y_2 - y_1; z_2 - z_1).

    • Đường thẳng A1A2A_1A_2 có phương trình tham số là:

      {x=x1+(x2x1)ty=y1+(y2y1)tz=z1+(z2z1)t(tR)\begin{cases} x = x_1 + (x_2 - x_1)t \\ y = y_1 + (y_2 - y_1)t \\ z = z_1 + (z_2 - z_1)t \end{cases} (t \in \mathbb{R})

    • Trong trường hợp x1x2,y1y2,z1z2x_1 \neq x_2, y_1 \neq y_2, z_1 \neq z_2 thì đường thẳng A1A2A_1A_2 có phương trình chính tắc là:

      xx1x2x1=yy1y2y1=zz1z2z1\frac{x - x_1}{x_2 - x_1} = \frac{y - y_1}{y_2 - y_1} = \frac{z - z_1}{z_2 - z_1}

3. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 lần lượt đi qua các điểm A1(x1;y1;z1),A2(x2;y2;z2)A_1(x_1; y_1; z_1), A_2(x_2; y_2; z_2) và tương ứng có vectơ chỉ phương u1=(a1;b1;c1),u2=(a2;b2;c2)\vec{u_1} = (a_1; b_1; c_1), \vec{u_2} = (a_2; b_2; c_2). Khi đó:

  • Δ1//Δ2u1\Delta_1 // \Delta_2 \Leftrightarrow \vec{u_1} cùng phương với u2\vec{u_2}A1Δ2A_1 \notin \Delta_2.
  • Δ1=Δ2u1\Delta_1 = \Delta_2 \Leftrightarrow \vec{u_1} cùng phương với u2\vec{u_2}A1Δ2A_1 \in \Delta_2.
  • Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau {[u1,u2]0A1A2[u1,u2]=0\Leftrightarrow \begin{cases} [\vec{u_1}, \vec{u_2}] \neq \vec{0} \\ \overrightarrow{A_1A_2} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = 0 \end{cases}
  • Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 chéo nhau A1A2[u1,u2]0\Leftrightarrow \overrightarrow{A_1A_2} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] \neq 0.
  • Δ1Δ2u1u2=0a1a2+b1b2+c1c2=0\Delta_1 \perp \Delta_2 \Leftrightarrow \vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = 0 \Leftrightarrow a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2 = 0.

Ví dụ minh họa#

Hình minh họa Toán
Hình minh họa Toán

Hình minh họa AI — Toán

* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana

Ví dụ 2: (Trang 42, SGK) Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:{x=1+3ty=1z=2t\Delta: \begin{cases} x = -1 + 3t \\ y = 1 \\ z = 2t \end{cases}

a) Hãy chỉ ra một điểm thuộc Δ\Delta và một vectơ chỉ phương của Δ\Delta.

b) Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta' đi qua A(2;1;0)A(2; 1; 0) và có vectơ chỉ phương v=(3;0;2)\vec{v} = (3; 0; 2).

Giải:

a) Do Δ\Delta có phương trình {x=1+3ty=1+0tz=0+2t\begin{cases} x = -1 + 3t \\ y = 1 + 0t \\ z = 0 + 2t \end{cases} nên điểm M(1;1;0)M(-1; 1; 0) thuộc Δ\Deltau(3;0;2)\vec{u} (3; 0; 2) là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta.

b) Đường thẳng Δ\Delta' có phương trình tham số là {x=2+3sy=1z=2s\begin{cases} x = 2 + 3s \\ y = 1 \\ z = 2s \end{cases}

Ví dụ 6: (Trang 44, SGK) Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1;2;1)A(1; 2; -1)B(2;4;0)B(2; 4; 0).

Giải:

Đường thẳng ABAB đi qua A(1;2;1)A(1; 2; -1) và có vectơ chỉ phương AB=(1;2;1)\overrightarrow{AB} = (1; 2; 1). Do đó ABAB có phương trình chính tắc là x11=y22=z+11\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z + 1}{1} và có phương trình tham số là {x=1+ty=2+2tz=1+t\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = -1 + t \end{cases}

Ví dụ 8: (Trang 46, SGK) Trong không gian Oxyz, chứng minh rằng hai đường thẳng sau vuông góc với nhau và chéo nhau:

Δ1:{x=1+ty=2tz=1+2t\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - t \\ z = -1 + 2t \end{cases}Δ2:x43=y+11=z1\Delta_2: \frac{x - 4}{3} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{-1}

Giải:

Đường thẳng Δ1\Delta_1 đi qua điểm A1(1;2;1)A_1(1; 2; -1) và có vectơ chỉ phương u1=(1;1;2)\vec{u_1} = (1; -1; 2).

Đường thẳng Δ2\Delta_2 đi qua điểm A2(4;1;0)A_2(4; -1; 0) và có vectơ chỉ phương u2=(3;1;1)\vec{u_2} = (3; 1; -1).

u1u2=13+(1)1+2(1)=0\vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = 1 \cdot 3 + (-1) \cdot 1 + 2 \cdot (-1) = 0 nên u1\vec{u_1} vuông góc với u2\vec{u_2}. Do đó Δ1\Delta_1 vuông góc với Δ2\Delta_2.

Ta có A1A2=(3;3;1)\overrightarrow{A_1A_2} = (3; -3; 1)[u1,u2]=(1;7;4)[\vec{u_1}, \vec{u_2}] = (-1; 7; 4).

Do A1A2[u1,u2]=3(1)+(3)7+14=200\overrightarrow{A_1A_2} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = 3 \cdot (-1) + (-3) \cdot 7 + 1 \cdot 4 = -20 \neq 0 nên Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 chéo nhau.

Lưu ý khi thi#

  • Dạng bài thường gặp:
    • Viết phương trình đường thẳng khi biết các yếu tố khác nhau (điểm, vectơ chỉ phương, hai điểm).
    • Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.
    • Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu sử dụng phương pháp tọa độ để giải.
  • Lỗi sai phổ biến:
    • Nhầm lẫn giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương.
    • Không kiểm tra điều kiện để hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
  • Mẹo giải nhanh:
    • Nắm vững các công thức và điều kiện để hai đường thẳng song song, vuông góc, cắt nhau, chéo nhau.
    • Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các phép tính.

Câu hỏi thường gặp#

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN trong Toán Lớp 12 học những gì?#

Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng. Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm. Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng. Vận dụng kiến thức về phương trình đư

Kiến thức trọng tâm của PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN là gì?#

  1. Phương trình đường thẳng Vectơ chỉ phương: Vectơ vec{u} neq vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Delta nếu giá của vec{u} song song hoặc trùng với Delta. Lưu ý: Một đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương. Nếu vec{u} là một vectơ chỉ ph

Lưu ý khi thi bài PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN Toán Lớp 12?#

Dạng bài thường gặp: Viết phương trình đường thẳng khi biết các yếu tố khác nhau điểm, vectơ chỉ phương, hai điểm. Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Các bài toán liên quan đến hình học không gian, yêu cầu sử dụng phương pháp tọa độ để giải. Lỗi sai phổ biến: Nhầm lẫn giữa vectơ pháp tu


Bài học liên quan#

Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Biết: Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Làm

6 lượt xem

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Tính đơn điệu và cực trị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Định nghĩa

5 lượt xem

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp. Biết: Các bước tìm giá trị lớn nhất, giá tr

5 lượt xem

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Hiểu: Sơ đồ tổng quát để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Biết: Cách khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba, hàm

4 lượt xem

Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes | Toán Lớp 12

Tìm hiểu Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong chương trình Toán Lớp 12. Sau khi học xong bài này, các em sẽ: Mô tả và biết vận dụng công thức xác suất toàn phần vào các tình huống có nội dung thực tiễn. Nắm được và biết vận dụng công

1 lượt xem