Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 | Toán Lớp 1
Tìm hiểu PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Hiểu được ý nghĩa của phép trừ là lấy đi một số lượng từ một nhóm đối tượng. Nhận biết và sử dụng thành thạo dấu trừ -. Thực hiện được phép trừ trong phạm v
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 là bài học trong chương trình Toán Lớp 1. Trong bài này, học sinh sẽ: sau bài học này, các em sẽ:; hiểu được ý nghĩa của phép trừ là lấy đi một số lượng từ một nhóm đối tượng.; nhận biết và sử dụng thành thạo dấu trừ (-)..
Chủ đề 3: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10#
Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10#
Mục tiêu học tập#
Sau bài học này, các em sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của phép trừ là lấy đi một số lượng từ một nhóm đối tượng.
- Nhận biết và sử dụng thành thạo dấu trừ (-).
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Giải quyết được các bài toán đơn giản liên quan đến phép trừ.
Kiến thức trọng tâm#
Chào các em, sau khi học về phép cộng, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phép trừ. Phép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng. Các em hãy tưởng tượng, mình có một vài viên kẹo, mình cho bạn một vài viên. Vậy là mình đã có ít kẹo hơn rồi đúng không? Đó chính là phép trừ đấy!
1. Ý nghĩa của phép trừ:
Phép trừ là phép tính lấy đi một số (hoặc một nhóm đồ vật) từ một số (hoặc một nhóm đồ vật) ban đầu để được một số (hoặc một nhóm đồ vật) nhỏ hơn.
Ví dụ:
- Có 6 quả cam, ăn đi 1 quả.
2. Dấu trừ (-):
Dấu trừ là ký hiệu dùng để biểu thị phép trừ. Nó trông như một gạch ngang ngắn. Khi viết phép trừ, chúng ta đặt dấu trừ ở giữa hai số (hoặc hai nhóm đồ vật) cần trừ.
Ví dụ:
- 6 - 1 (đọc là "sáu trừ một")
3. Thực hiện phép trừ trong phạm vi 10:
Để thực hiện phép trừ, các em có thể sử dụng nhiều cách khác nhau:
- Đếm: Các em có thể đếm số lượng các đối tượng ban đầu, sau đó đếm bớt đi số lượng cần trừ, số còn lại là kết quả.
- Sử dụng que tính, ngón tay: Các em có thể dùng que tính hoặc ngón tay để biểu diễn số lượng ban đầu, sau đó bớt đi số lượng cần trừ.
- Nhẩm: Khi đã quen, các em có thể nhẩm trong đầu để tìm ra kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: (Trang 68 - sách giáo khoa) Có 6 quả quýt, bớt đi 1 quả, còn lại mấy quả?
- Giải:
- Ta có 6 quả quýt.
- Bớt đi 1 quả.
- Đếm số quýt còn lại: 1, 2, 3, 4, 5.
- Vậy 6 - 1 = 5.
Ví dụ 2: (Trang 70 - sách giáo khoa) Có 6 gấu bông và sóc bông, trong đó có 2 gấu bông. Hỏi có mấy sóc bông?
- Giải:
- Ta có 6 gấu bông và sóc bông.
- Số gấu bông là 2.
- Vậy 6 - 2 = 4.
Ví dụ 3: (Trang 72 - sách giáo khoa) Tính 6 - 1 = ?
- Giải:
- Ta có 6 bông hoa.
- Bớt đi 1 bông hoa.
- Vậy 6 - 1 = 5.
Lưu ý khi thi#
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ đề bài yêu cầu thực hiện phép trừ hay không.
- Không bỏ quên đơn vị: Nếu đề bài có đơn vị (ví dụ: quả, cái, con), hãy viết đơn vị vào sau kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại xem kết quả có hợp lý không.

Hình minh họa AI — Toán
* Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa và được tạo bởi AI Nano Banana
Câu hỏi thường gặp#
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 trong Toán Lớp 1 học những gì?#
Sau bài học này, các em sẽ: Hiểu được ý nghĩa của phép trừ là lấy đi một số lượng từ một nhóm đối tượng. Nhận biết và sử dụng thành thạo dấu trừ -. Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. Giải quyết được các bài toán đơn giản liên quan đến phép trừ.
Kiến thức trọng tâm của PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 là gì?#
Chào các em, sau khi học về phép cộng, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phép trừ. Phép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng. Các em hãy tưởng tượng, mình có một vài viên kẹo, mình cho bạn một vài viên. Vậy là mình đã có ít kẹo hơn rồi đúng không? Đó chính là phép trừ đấy 1. Ý nghĩa của phép trừ
Lưu ý khi thi bài PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 Toán Lớp 1?#
Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ đề bài yêu cầu thực hiện phép trừ hay không. Không bỏ quên đơn vị: Nếu đề bài có đơn vị ví dụ: quả, cái, con, hãy viết đơn vị vào sau kết quả. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại xem kết quả có hợp lý không.
Bài học liên quan#
- Bài 6: Luyện tập chung | Toán Lớp 1
- Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật | Toán Lớp 1
- Bài 8: Thực hành lắp ghép, xếp hình | Toán Lớp 1
- Bài 9: Luyện tập chung | Toán Lớp 1
- Bài 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 | Toán Lớp 1
- Bài 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 | Toán Lớp 1
- Bài 13: LUYỆN TẬP CHUNG | Toán Lớp 1
- Bài 14: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật | Toán Lớp 1
- Bài 15: Vị trí, định hướng trong không gian | Toán Lớp 1
- Bài 16: Luyện tập chung | Toán Lớp 1
Bài viết cùng chủ đề
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 | Toán Lớp 1
Tìm hiểu Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết và đọc được các số từ 0 đến 5. Hiểu ý nghĩa của các số này trong việc đếm đồ vật. Biết viết các số từ 0 đến 5.
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 | Toán Lớp 1
Tìm hiểu Các số 6, 7, 8, 9, 10 trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Nhận biết và đọc được các số từ 6 đến 10. Hiểu ý nghĩa của các số này trong việc đếm đồ vật. Biết viết các số từ 6 đến 10.
Bài 8: Thực hành lắp ghép, xếp hình | Toán Lớp 1
Tìm hiểu Thực hành lắp ghép, xếp hình trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Sử dụng các hình phẳng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật để lắp ghép, xếp thành các hình mới theo mẫu hoặc theo ý thích. Phát triển khả
Bài 5: Mấy và mấy | Toán Lớp 1
Tìm hiểu Mấy và mấy trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Phân tích một số thành hai số nhỏ hơn. Nhận biết các cách khác nhau để tạo thành một số.
Bài 20: Ôn tập chung | Toán Lớp 1
Tìm hiểu Ôn tập chung trong chương trình Toán Lớp 1. Sau bài học này, các em sẽ: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì 1. Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập tổng hợp.